Bộ thu thập dữ liệu VM12

Bộ thu thập dữ liệu VM12

-  Thiết bị thu thập dữ liệu sản xuất bởi VNETGPS

-  Bộ CPU hiệu năng cao 32 bit, hoạt động ổn định

-  Thích hợp cho nhiều mục đích đo lường, trắc địa, giám sát

Thiết bị thu thập dữ liệu VM12 là một thiết bị đầu cuối di động. Nó cung cấp một đường truyền dữ liệu di động thông qua mạng di động công cộng. Với hiệu năng cao mô đun thu thập dữ liệu VM12 có ứng dụng vô cùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống.

SƠ ĐỒ KHỐI CHỨC NĂNG CỦA THIẾT BỊ VM12

Sơ đồ khối chức năng của thiết bị thu thập dữ liệu VM12

Sơ đồ khối chức năng của thiết bị thu thập dữ liệu VM12

CÁC TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA BỘ THU THẬP DỮ LIỆU VM12

Các tính năng cơ bản của VM12

- Sử dụng module 2G/3G (Tùy chọn)

- Thiết bị thu thập dữ liệu VM12 có bộ CPU hiệu năng cao 32bit

- Cổng kết nối RS232, RS485 (RS422) bảo vệ ESD 15KV

- SIM/UIM: 15KV ESD

- Dải điện áp rộng và công suất tiêu thụ thấp 8-45V, 1W, chống ngược áp và quá áp

- Hỗ trợ Watchdog phần cứng và phần mềm

- VM12 cho phép các luồng dữ liệu trên các cổng giao diện người dùng có thể được kết nối tới các máy chủ riêng biệt

- Hỗ trợ cài đặt và sử dụng 5 số điện thoại trung tâm

- Cho phép đồng bộ thời gian theo Timezone được cài sẵn

- Cho phép thu thập và ghi log dữ liệu trên thiết bị thu thập dữ liệu, hỗ trợ tải log lên máy chủ theo định kỳ thông qua FTP

- Truyền dữ liệu theo chu kỳ, theo sự kiện hoặc theo lệnh yêu cầu từ máy chủ

- Có bắt tay xác thực hai chiều

Các tính năng nâng cao của VM12

- Hỗ trợ các phương pháp đóng gói linh hoạt

- Hỗ trợ tính năng đặc biệt: phản xạ có điều kiện

- Dễ dàng tích hợp và phân tích dữ liệu trên hệ thống

- Update firmware từ xa

Trong rất nhiều những tính năng như trên, việc sử dụng bộ CPU 32bit hiệu năng cao, hỗ trợ 2 cổng giao tiếp nối tiếp RS232 và RS485 (hoặc RS422) thuận tiện kết nối với các thiết bị ngoại vi khác với các cấu hình đơn giản là những tính năng nổi trội của VM12 so với các thiết bị thu thập dữ liệu khác trên thị trường.

Một điểm cộng nữa của thiết bị truyền dữ liệu VM12 đó là khả năng bổ sung hoặc tùy chỉnh theo từng dự án các tính năng của sản phẩm. Điều này sẽ giúp cho thiết bị đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng của quý đơn vị, doanh nghiệp cũng như các cơ quan chức năng.

CÁC MÔ HÌNH KẾT NỐI ỨNG DỤNG CỦA BỘ THU THẬP DỮ LIỆU VM12

Bộ IP Modem thiết bị giám sát thu thập dữ liệu VM12 có thể sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Trong một lúc nó có thể sử dụng một ứng dụng hoặc hai ứng dụng khác nhau đồng thời. Để sử dụng các mô hình cần phải cấu hình thiết bị đúng với các thông số phù hợp với các mô hình. Các mô hình mô tả như sau:

Mô hình kết nối tổng ứng dụng bộ thu thập dữ liệu VM12

Hình 3. Mô hình kết nối tổng ứng dụng

Mô đun thu thập dữ liệu VM12 cho phép chọn được các các server đích cho dữ liệu thu thập được trên từng cổng RS232, RS485, IO, trạng thái thiết bị.

Lựa chọn kết nối server thiết bị thu thập dữ liệu vm12

Hình 4. Lựa chọn kết nối server của ứng dụng

Chúng ta hoàn toàn có thể cấu hình được như sau: dữ liệu tới cổng RS232 sẽ gửi về Server 1, Server 3 hoặc dữ liệu tại nhóm IO sẽ được gửi về Server 2 và server main (ngoài ra khi chọn về server main, thiết bị thu thập dữ liệu VM12 còn cho phép người dùng cài đặt thêm một địa chỉ server cho việc backup khi server main bị down)…

Thiết bị truyền dữ liệu VM12 sử dụng tập lệnh AT để cấu hình, và có một cổng seriaport để cấu hình riêng, thuận tiện cho việc cấu hình và kiểm tra trạng thái thiết bị.

ỨNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ THU THẬP DỮ LIỆU VM12

Thiết bị thu thập dữ liệu hay còn gọi là Data Logger có chức năng chính là thu thập dữ liệu sau đó lưu trữ hoặc truyền dữ liệu thu thập được tới nơi được yêu cầu. Một số thiết bị như VM12 không chỉ thu thập dữ liệu mà còn có thể tổng hợp và phân tích dữ liệu thu được.

Đo đó có thể gọi thiết bị VM12 với nhiều tên gọi khác nhau như thiết bị thu thập dữ liệu, mô đun thu thập dữ liệu, thiết bị truyền dữ liệu hay thiết bị giám sát thu thập dữ liệu.

Với nhiều tính năng và hiệu năng cao nên bộ thu thập dữ liệu VM12 được sử dụng rộng rãi. Thiết bị này có thể dùng để đo lường, kiểm tra, kiểm soát, giám sát các thông số trong môi trường, trắc địa, công nghiệp hay tự động hóa, các ứng dụng M2M. Thiết bị có thể đo lường và cảnh báo về độ ẩm, nhiệt độ, nồng độ khí hiếm, rò rỉ chất phóng xạ, nồng độ PH, độ nhớt hay bất cứ dữ liệu nào được cảm biến, tính toán và quy ra chỉ số điện áp. Việc đo lường và thu thập thông tin theo dõi và cảnh báo này cực kỳ hữu ích cho các bể chứa, kho chứa, hầm chứa, khu vực khoa học, quân sự, ao nuôi, chuồng trại…

Để tìm hiểu thêm hoặc đặt mua thiết bị thu thập dữ liệu VM12 hay cần tư vấn hỗ trợ giải pháp, quý khách có thể liên hệ ngay với VNETGPS theo số hotline của chúng tôi 0904 625 155!

Thông số kỹ thuật thiết bị thu thập dữ liệu VM12

(Cấu hình của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo từng dự án)

 Nguồn điện hoạt động

 Điện áp hoạt động

 9 – 36V

 Công suất

 1-2W

 Phần cứng hệ thống

 CPU

 ARM Cortex-M4 32bits CPU

 Clock

 >= 100MHZ

 FLASH

 1MB[internal] + 8MB[external, option]

 SDRAM

 256KB[internal] + 8MB[external]

 RTC

 Onchip

 Network

 - 2G, 2.5G, 3G(option)

 - Hỗ trợ: TCP/IP, UDP, FTP, SMS

 Giao diện người dùng

 Serial Port

 Cổng cấu hình thiết bị:

 RS232 baurate 115200 8N1(default)

 Cổng truền thông:

 1 cổng RS232 & 1 cổng RS485 (hoặc RS422)

 Hỗ trợ:

 Baud rate: 1200-260000 bps

 Data bits: 8, 9

 Stop bits: 1, 2, 0.5, 1.5

 Parity: None, Even,

 Led chỉ thị

 “Nguồn”, “ACT”, “GSM”

 Digital Input

 4 cổng mức tích cực thay đổi được

 Analog Input

 4 cổng VDC 0-6V, 2 cổng 4-20mA

 Pulse

 4 cổng pulse (tùy chọn: đo độ rộng, đo tần số, đếm xung)

 Digital Output

 2 cổng mức tích cực thay đổi được

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT

1. Kết nối nguồn và cáp với ứng dụng

Sơ đồ cổng kết nối thiết bị thu thập dữ liệu VM12

Sơ đồ cổng kết nối

2. Led chỉ thị

Trạng thái LED thiết bị

Trạng thái LED chỉ thị của thiết bị

3. Các mô hình kết nối ứng dụng

Bộ IP Modem có thể sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, trong 1 lúc nó có thể sử dụng một ứng dụng hoặc hai ứng dụng khác nhau đồng thời. Để sử dụng các mô hình cần phải cấu hình thiết bị đúng với các thông số phù hợp với các mô hình. Các mô hình mô tả như sau:

Mô hình kết nối tổng ứng dụng

Mô hình kết nối tổng ứng dụng

VM12 cho phép chọn được các các server đích cho dữ liệu thu thập được trên từng cổng RS232, RS485, IO, trạng thái thiết bị.

Chúng ta hoàn toàn có thể cấu hình được như sau: dữ liệu tới cổng RS232 sẽ gửi về Server 1, Server 3 hoặc dữ liệu tại nhóm IO sẽ được gửi về Server 2 và server main (ngoài ra khi chọn về server main VM12 còn cho phép người dùng cài đặt thêm một địa chỉ server cho việc backup khi server main bị down)…

4. Cấu trúc tập lệnh AT

Thiết bị sử dụng tập lệnh AT theo cấu trúc chuẩn như bảng sau:

Cấu trúc các tập lệnh

Cấu trúc các loại câu lệnh

Lưu ý:

- Câu lệnh gửi đến server kết thúc bằng .

- Cú pháp lệnh có thể viết thường hoặc viết hoa, hoặc có thể kết hợp

- Khoảng thời gian giữa các ký tự trong một câu lệnh không được vượt quá 2000ms

Ví dụ: AT+IPR tương dương với at+ipr, At+ipr, at+iPr, at+IPR…

5. Cấu hình các thông số cho thiết bị

5.1 Cấu hình cổng nối tiếp

Cho phép người dùng thay đổi cấu hình cổng nối tiếp

Syntax: AT+IPR=x,baud,framing

Response: OK

Defined Values: x = (0/1): RS232/RS485

baud : 1200, 2400, 4800, 9600, 14400, 19200, 38400, 56000, 57600, 115200, 128000, 128000, 256000

framing: 8N1, 8E1, 8E1

Example:

Thiết lập cổng RS232 có baud rate 115200, 8 Databit, No parity, 1 Stopbit

AT+IPR=0,115200,8N1

5.2. Cài đặt thông số cổng IO

5.2.1. Khoảng thời gian gửi gói tin

Syntax: AT+IOTIME=x

Response: OK

Defined Values:

x = (0-2^32) : thời gian cập nhật và gửi dữ liệu đo đạc (giây)

Lưu ý:

Nếu tất các giá trị offset=0 thì các dữ liệu sẽ gửi đi theo chu kỳ được thiết lập, nếu giá trị chu kỳ bằng 0 thì các giá trị sẽ không được gửi đi cho dù các giá trị offset được thiết lập.

5.2.2. Lựa chọn khung truyền cho gói tin

Syntax: AT+IOFRAME=x

Response: OK

Defined Values:

Giá trị từ 0 đến 2 lựa chọn theo PL3

5.2.3. Cổng Input digital

Syntax: AT+IODISET=x,typ,offsetval

Response: OK

Defined Values:

x = (1-4): Input thứ 1 - 4

typ : 1 đầu vào on/off, 2 đếm xung, 3 đo tần số, 4 đo độ rộng xung

offsetval: giá trị thay đổi để gửi gói tin.

Example:

Để lựa chọn cổng thứ nhất đầu vào đếm xung, và gửi dữ liệu khi số xung thay đổi lớn hơn hoặc bằng 400

AT+IODISET=0,1,400

5.2.4 Đọc dữ liệu của các cổng digital input

Syntax: AT+IODIGET

Response: +IODIGET:

flag1,val1,flag2,val2,flag3,val3,flag4,val4

Defined Values:

5.2.5. Điều khiển trạng thái digital output

Syntax: AT+IODOCTR=i,s

Response: OK

Defined Values: i = (0-2) : Thứ tự cổng output, nếu i=0 là chọn tất cả các cổng s = (0,1) : giá trị điều khiển cổng output, 0 là không được điều khiển, 1 là được điều khiển

5.2.6. Cổng analog input

Syntax: AT+IOAISET=x,uint,offsetval

Response:

Defined Values:

x = (1-6): Input thứ 1- 6

uint là đơn vị của giá trị. Đối với điện áp có 2 giá trị là 0[V] và 1[mV]. Đối với dòng điện có 2 giá trị là 1[mA] và 2[uA].

offsetval: giá trị thay đổi để gửi gói tin.

 5.2.7. Đọc giá trị của cổng analog input

Syntax: AT+IOAIGET

Response: +IOAIGET: aif1,aiu1,aiv1,…,aif6,aiu6,aiv6

Defined Values:

aifx: flag đầu vào x 0[Điện áp], 1[Dòng điện].

aiux: đơn vị đầu vào x 0[V hoặc A], 1[mV hoặc mA], 2[uV hoặc uA].

aivx: giá trị đầu vào x 0- 65535.

5.3. Các thông số cho tín hiệu xung

Tín hiệu xung là các tín hiệu được thiết lập cho các đầu vào Digital input. Để sử dụng hiệu quả chúng ta có các thiết lập liên quan đến giá trị này như sau:

5.3.1. Reset bộ đếm xung

Syntax: AT+IOPULRST=x

Response: +IOPULRST: PC1,PC2,PC3,PC4

Defined Values: x là thứ tự xung, nếu bằng 0 là cho tất cả các đầu vào xung. PC1-PC4 là giá trị bộ đếm của các đầu vào xung.

5.3.2. Reset bộ đếm xung khi khởi động

Là thiết lập xóa bộ đếm xung về 0 khi thiết bị khởi động nếu như các đầu vào được lựa chọn.

Syntax: AT+ PLSRSTSTA=p1,p2,p3,p4

Response: +PLSRSTSTA: p1,p2,p3,p4

Defined Values: p1,p2,p3,p4 là thứ tự các đầu vào xung. Các giá trị này này nhận giá trị là 0 hoặc 1, 0 là không reset, 1 là được reset. Nếu các đầu vào không được chọn các giá trị thiết lập không có tác dụng.

5.3.3. Reset bộ đếm xung tại thời điểm 00:00:00

Tương tự với reset khi khởi động, tuy nhiên ở đây là xóa bộ đếm xung về 0 khi thời gian là bắt đầu của 1 ngày 0 giờ 0 phút0 giây nếu như các đầu vào được lựa chọn.

Syntax: AT+ PLSRSTDAY=p1,p2,p3,p4

Response: +PLSRSTDAY: p1,p2,p3,p4

Defined Values: p1,p2,p3,p4 là thứ tự các đầu vào xung. Các giá trị này này nhận giá trị là 0 hoặc 1, 0 là không reset, 1 là được reset. Nếu các đầu vào không được chọn các giá trị thiết lập không có tác dụng.

5.5. Cài đặt thông số dữ liệu trạng thái thiết bị

5.5.1. Khoảng thời gian gửi gói tin

Syntax: AT+STTTIME=x

Response: OK

Defined Values: x = (0-2^32) : thời gian cập nhật và gửi dữ liệu đo đạc

Lưu ý:

Nếu tất các giá trị offset=0 thì các dữ liệu sẽ gửi đi theo chu kỳ được thiết lập, nếu giá trị chu kỳ bằng 0 thì các giá trị sẽ không được gửi đi cho dù các giá trị offset được thiết lập.

5.5.2. Lựa chọn khung truyền cho gói tin

Syntax: AT+STTFRAME=x

Response: OK

Defined Values: Giá trị từ 0 đến 2 lựa chọn theo PL4

5.4. Kết nối máy chủ

5.4.1. Cài đặt máy chủ cho các luồng dữ liệu

Nếu muốn lựa chọn kết nối đến các server theo yêu cầu thì sử dụng lệnh lựa chọn server sau:

Syntax: AT+SERVDEST=x,n0,n1,n2,n3

Response: OK

Defined Values: x = (0-3):

0 - Cài đặt cho cổng RS232

1 - Cài đặt cho cổng RS485

2 - Cài đặt cho dữ liệu của cổng IO

3 - Cài đặt cho dữ liệu trạng thái thiết bị

n0, n1, n2, n3 thông số thiết lập lựa chọn kết nối tới server main, server 1, 2, 3. Nếu thiết lập 1 là server được lựa chọn để cổng nối tiếp truyền thông, thiết lập là 0 không lựa chọn.

Example: Cấu hình ứng dụng của cổng RS232 kết nối đến server main, server 1, server 2 cấu hình như sau: AT+SERVDEST=0,1,1,1,0

5.4.2. Lựa chọn kết nối server backup

Syntax: AT+SERVBACKSEL=x

Response: OK

Defined Values: x = 0/1: không lựa chọn/ lựa chọn

5.4.3. Cấu hình giao thức và địa chỉ của từng máy chủ

Syntax: AT+SERV=n,,ip,port

Response: OK

Defined Values:

n = 0,00,1~3: server0, backup của server 0, server1 – server3

Example:

AT+SERV=0,TCP,118.70.181.186,5555

AT+SERV=1,TCP,118.70.181.186,1234

AT+SERV=00,TCP,118.70.181.186,1235

5.6. Đóng gói dữ liệu

VM12 có hỗ trợ 2 cách đóng gói bản tin. Nếu không lựa chọn 2 cách này thiết bị sẽ gửi đi nguyên bản bản tin đến server. Tham khảo các kiểu đóng gói mà thiết bị hỗ trợ ở PL2. Các kiểu đóng gói dữ liệu.

Lưu ý:

Khi sử dụng đóng gói loại nào thì tất các các loại bản tin gửi đi hoặc nhận được đều sẽ được đóng gói theo loại đó, trừ gói tin login sẽ được đóng gói theo đóng gói loại 1.

3.6.1. Loại dữ liệu (Data type)

Để phân biết các loại dữ liệu khi đóng gói bản tin thì cần phân biệt qua trường dữ liệu Data type như sau:

- Type 0: Dữ liệu gói tin login

- Type 1: Dữ liệu gói tin ack

- Type 2: Dữ liệu gói tin heartbeat

- Type 3: Dữ liệu nhận được từ cổng RS232

- Type 4: Dữ liệu nhận được từ cổng RS485

- Type 5: Dữ liệu gói tin đo đạc từ các cổng IO

- Type 6: Dữ liệu gói tin trạng thái thiết bị

- Type 7: Dữ liệu thông báo hoặc phản hồi của lệnh qua TCP/IP

a. Gói login

Gói này để thực hiện bắt tay xác thực 2 chiều với server mỗi khi thiết bị kết nối hoặc kết nối lại với server (Xem cách cấu hình mục 5.10.5)

b. Gói dữ liệu ACK

Yêu cầu server khi nhận được gói này cần phải phản hồi lại gói mà server đã nhận được để đảm bảo kết nối 2 chiều là tốt. (Xem cách cấu hình mục 5.10.6)

c. Heartbeat

Thiết bị sẽ gửi đều đặn gói này tới server theo khoảng thời gian định trước khi không có bất kỳ dữ liệu nào thu thập được. (Xem cách cấu hình mục 5.10.7)

d. Dữ liệu cổng RS232 và RS485

Dữ liệu này được xác định theo điều kiện mục 5.10.

e. Gói tin đo đạc

Thiết bị hỗ trợ các các I/O sử đụng trong các ứng dụng yêu cầu đo đạc các giá trị như xung, Inputs digital, xung và dòng diện.

f. Gói dữ liệu trạng thái thiết bị

Ngoài các gói tin từ cổng serial port, ack, login, heartbeat, dữ liệu đo đạc còn có gói tin trạng thái, chứa các thông tin của trạng thái hoạt động của thiết bị, giúp cho việc quản lý và bảo trì được kịp thời và tốt nhất.

3.6.2. Lựa chọn kiểu đóng gói bản tin (Tham khảo PL2)

Syntax: AT+PACKSTD=sel

Response: OK

Defined Values:

Sel: 0-2: không đóng gói >0 Tham khảo phụ lục 2 (PL2)

5.8. Cấu hình các thông số truyền thông

5.8.1. APN

Syntax: AT+APN=“apn”

Response: +APN: “apn”

Defined Values:

apn: APN của nhà mạng

Example:

Để thiết lập APN của nhà mạng VIETTEL

AT+APN=“v-internet”

5.8.2. Byte inteval và length max

Là hai thông số xác định gói tin nhận được từ 2 cổng nối tiếp của thiết bị, byte inteval là khoảng thời gian tối thiểu để xác định gói tin, Length max là chiều dài tối đa của 1 gói tin. Nếu khi nhận gói tin không đủ chiều dài, thiết bị sẽ dựa vào thời gian byte inteval để xác định gói tin.

Syntax: AT+COMRX=inteval,len

Response: +COMRX: inteval,len

Defined Values:

inteval: 20-250 ms

len : 64-1024 byte

Example:

Để xác định gói dữ liệu sau timout là 30ms hoặc chiều dài tối da là 1024 byte thiết lập như sau.

AT+COMRX=30,1024

5.8.3. Thời gian kết nối lại

Là khoảng thời gian kết nối lại server khi sever bị mất kết nối hoặc kết nối không thành công.

Syntax: AT+TRYCONNECT=time

Response: +TRYCONNECT: time

Defined Values:

time: 1-255 sec

5.8.4. Data echo

Là chức năng phản hồi lại gói tin ngay sau khi gửi đến server thành công mà gói tin đó nhận được từ cổng nối tiếp RS232/RS485.

Syntax: AT+COMECH=n0,n1,n2,n3

Response: OK

Defined Values:

n0, n1, n2, n3 = (0/1) giá trị thiết lập cho server main, server 1 – server3, (không chọn/chọ).

Để tắt phản hồi gói tin tất cả các server có thể cấu hình như sau: AT+COMECH=0

Example:

Để phản hồi những gói tin gửi đến được sever main, server 2 và server 3 cấu hình như sau:

AT+COMECH=1,1,0,1

5.8.5. Login server

Khi chọn login, khi kết nối đến 1 server thì thiết bị gửi 1 chuỗi login, nếu sever phản hồi đúng 1 chuỗi ký tự đúng với chuỗi đã thiết lập sẵn thì thiết bị sẽ duy trì kết nối và có thể thực hiện truyền thông như bình thường. Hoặc nếu server không phản hồi sau 1 khoảng thời gian hoặc phản hồi sai thì thiết bị ngắt kết nối.

- Timeout:

Là khoảng thời gian thiết bị chờ server phản hồi, nếu hết khoảng thời gian này mà server ko phản hồi thì thiết bị sẽ đóng kết nối với server này.

Syntax: AT+LOGINSET=timeout

Response: OK

Defined Values:

timeout (0-255) thời gian chờ phản hồi từ server, nếu bằng 0 có nghĩa là không dùng

- Gói tin gửi đến server:

Syntax: AT+LOGINSEND=length,data

Response: OK

Defined Values:

length: chiều dài footer 0-15

data: 0->00, 15->0F…

Example:

AT+LOGINSEND=10,AE6A6973206B73B0F86C

- Gói tin phản hồi:

Syntax: AT+LOGINREPL=length,data

Response: OK

Defined Values:

length: chiều dài footer 0-15

data: 0->00, 15->0F…

Example:

AT+LOGINREPL=10,AE6A6973206B73B0F86C

5.8.6. Ack

Thiết bị sẽ gửi 1 gói tin sau 1 khoảng thời gian, và chờ server phản hồi lại nếu phản hồi đúng và nằm trong khoảng thời gian timeuot thì thiết bị sẽ duy trì kết nối. Nếu server không phản hồi sau 1 khoảng thời gian hoặc phản hồi sai thì thiết bị ngắt kết nối.

- Timeout:

Syntax: AT+ACKSET=cycle,timout

Response: OK

Defined Values:

cycle: 0- 65535, Chu kỳ gửi gói tin ack nếu không có gói tin nào được gửi đến

server.

timout: 0-255, thời gian chờ phản hồi từ server.

Nếu thiết lập một trong hai thông số trên bằng 0 có nghĩa là không dùng

- Gói tin gửi đến server:

Syntax: AT+ACKSEND=length,data

Response: OK

Defined Values:

length: chiều dài footer 0-15

datahex: 0->00, 15->0F…

Example:

AT+ACKSEND=15,AE6A6973206B73B0F86C617D746065

- Gói tin phản hồi:

Syntax: AT+ACKREPL=length,data

Response: OK

Defined Values:

length: chiều dài footer 0-15

data: 0->00, 01-01,… 15->0F

Example:

AT+ACKREPL=15,AE6A6973206B73B0F86C617D746065

5.8.7. Heartbeat

- Thiết lập gói tin heartbeat kiểu hexa:

Syntax: AT+HBHEX=len,data

Response: OK

Defined Values:

len: chiều dài gói tin heartbeat 0-70

data: dữ liệu heartbeat theo kiểu hexa

Example:

AT+HBHEX=17,5468697320697320686561727462656174

- Thiết lập theo kiểu string.

Syntax: AT+HBSTR=“hbstr”

Response: OK

Defined Values:

hbstr: gói heartbeat chiều dài tối đa là 70 byte.

Example:

AT+HBSTR=“This is heartbeat”

- Thời gian timeuot.

Syntax: AT+HBSTR=time

Response: OK

Defined Values:

time: thời gian gửi gói heartbeat. time = 0~65525 giây, time = 0 không truyền gói heartbeat.

5.9. Thông số hệ thống

5.9.1. Thiết lập ID thiết bị

Syntax: AT+ID=“id”

Response: OK

Defined Values:

id là các ký tự số gồm 16 ký tự , nếu thiết lập nhỏ hơn 16 ký tự thiết bị sẽ tự động thêm các ký tự số 0 ra đầu.

Nếu lấy imei module sim làm ID thì id=imei. Nếu lấy thời gian hiện tại làm ID thì id=time. Nếu lấy serial thiết bị làm ID thì id=sn

5.9.2. Thiết lập thời gian RTC

Syntax: AT+CCLK=YY/MM/DD,hh:mm:ss

Response: +CCLK: YY/MM/DD,hh:mm:ss

Defined Values:

YY, MM, DD: Năm tháng ngày

hh,mm,ss: Giờ phút giây

Example:

AT+CCLK=17/05/22,14:55:00

5.9.3. Tự động cập nhật thời gian RTC

Syntax: AT+RTCUPDATE=x,timezone

Response: OK

Defined Values:

x=0-255: Thời gian tự cập nhật RTC (giờ), nếu bằng 0 là không cập nhật

timezone: Timezone khu vực x4 (-12:45 – 12:45)

Example:

Tự động cập nhật thời gian sau mỗi 24 giờ có timzeon là +1:30

AT+RTCUPDATE=24,+01:30

5.9.4. Thiết lập server NTP

Syntax: AT+NTPSERV=ntpserv

Response: OK

Defined Values:

ntpsevr: Server NTP

Example:

AT+NTPSERV=npn.org.com

5.9.5. Thiết lập thời gian tự khởi động lại thiết bị

Syntax: AT+ATREBOOT= mode,hh:mm,d1,d2,d3,d4,d5,d6,d7

Response: OK

Defined Values:

Mode = 0: không khởi động lại.

Mode = 1: khởi động lại theo thời gian.

Mode = 2: khởi động lại theo bảng biểu.

hh: mm thời gian. Nếu mode bằng 0 thì không thiết lập, mode = 1 thì hh<=99

mm <= 59, mode=2 thì hh <=23 mm <=59

d1,d2,d3,d4,d5,d6,d7 là các ngày được chọn hoặc không được chọn trong mode=2, d1 là chủ nhật, nếu được chọn thiết lập bằng 1, nếu không chọn thiết lập bằng 0.

Example:

- mode = 0 không khởi động lại: AT+ATREBOOT=0

- mode = 1 khởi động lại theo thời gian, khởi động lại sau 48 giờ 20 phút.

AT+ATREBOOT=1,48:20

- mode = 2 khởi động lại lúc 5 giờ 38 phút; vào chủ nhật, thứ 2, thứ 5 và thứ 7

AT+ATREBOOT=2,05:38,1,1,0,0,1,0,1

5.9.6. Số điện thoại trung tâm

VM12 hỗ trợ sử dụng 5 số điện thoại trung tâm được lưu trong thiết bị dùng để cấu hình thông số thiết bị qua sms.

Syntax: AT+PHONCF=x,“phone”

Response: OK

Defined Values:

x = 0~4

phone: số điện thoại được phép cấu hình, số điện thoại có chiều dài tối đa là 15 số.

Example:

Để sử dụng số điện thoại 0123456789 để cấu hình thiết bị cấu hình như sau:

AT+PHONCF=1,“0123456789”

5.9.7. Cấu hình qua SMS bằng code

Nếu không sử dụng điện thoại trung tâm, có thể sử dụng mã code phía đầu các tin nhắn cấu hình để gửi đến thiết bị. Ví dụ: code ATCommand

Syntax: AT+SMSCODE=code

Response: OK

Defined Values: Mã code có chiều dài tối đa là 8 ký tự bất kỳ

Example:

Để sử dụng mã 12345678 để cấu hình thiết bị. Sau khi lưu thông số thành công thì ta có thể gửi được lệnh : 12345678Lệnh cần cấu hình/

Ta cấu hình code như sau:

AT+SMSCODE=12345678

5.9.8. Gửi dữ theo chu kỳ đến cổng RS232 hoặc RS485

VM12 hỗ trợ gửi một chuỗi dữ liệu có kích thước lớn nhất là 64byte theo chu kỳ qua RS232 hoặc RS485.

Thiết lập gói dữ liệu:

Syntax: AT+CMDDAT=data

Response: +CMDDAT: data

Defined Values:

data: Chuỗi dữ liệu có kích thước lớn nhấtt là 64byte

Example:

Thiết lập chuỗi dữ liệu “ABCDabcd”

AT+CMDDAT= ABCDabcd

Thiết lập thời gian và cổng sử dụng:

Syntax: AT+CMDSET=p,time

Response: +CMDDAT: p,time

Defined Values:

p: port sử dụng, 0->RS232, 1->RS485, 2-> sử dụng cho cả 2 cổng

time(ms): chu kỳ gửi, time=100- 2000000000ms

Lưu ý, nếu không sửa dụng có thể thiết lập thời gian bằng 0 hoặc lệnh

AT+CMDSET=0.

Example:

Thiết lập chuỗi dữ liệu gửi theo chu kỳ là 1 giây đến cổng RS485

AT+CMDSET=1,1000

5.9.9. Defaul theo thông số nhà sản xuất

Syntax: AT+ALLCF=3

Response: OK

Defined Values:

5.9.10. Lưu lại thông số đã cấu hình

Syntax: AT+ALLCF=4

Response:

Defined Values:

5.9.11. Khởi động lại thiết bị

Syntax: AT+RESET

Response:

Defined Values:

Lưu ý: Khi gửi lệnh khởi động lại thiết bị mà các thông số cấu hình thiết bị mà chưa được lưu lại thì thiết bị tự động lại các thông số đã được thay đổi vào bộ nhớ.

Bình luận